Mon. Dec 6th, 2021

1. Hồ sơ địa chính : hồ sơ địa chính gồm Bản đồ địa chính , Sổ địa chính , Sổ mục kê đất đai , Sổ theo dõi biến động đất đai và bản lưu hoặc bản sao các loại Giấy chứng nhận về quyền sử dụng đất , quyền sở hữu nhà ở , quyền sở hữu công trình xây dựng được cấp qua các thời kỳ .
2. Cơ sở dữ liệu địa chính : là toàn bộ dữ liệu bản đồ địa chính số hiện hữu và các dữ liệu thuộc tính địa chính được lập và quản lý trên máy tính để thể hiện nội dung của Sổ mục kê đất đai, Sổ địa chính và Sổ theo dõi biến động đất đai.
 3. Dữ liệu bản đồ địa chính : Dữ liệu bản đồ địa chính được lập để mô tả các yếu tố gồm tự nhiên có liên đến việc sử dụng đất bao gồm các thông tin:
a ) Vị trí, hình dạng, kích thước, toạ độ định thửa, số thứ tự, diện tích , mục đích sử dụng của các thửa đất ;
 b ) Vị trí, hình dạng, diện tích của hệ thống thuỷ văn gồm sông, ngòi, kênh, rạch, suối; hệ thống thuỷ lợi gồm hệ thống dẫn nước, đế, đập, cống; hệ thống đường giao thông gồm đường bộ , đường sắt , cầu và các khu vực đất chưa sử dụng không có ranh giới thửa khép kín;
 c ) Vị trí , tọa độ các mốc giới và đường địa giới hành chính các cấp , mốc giới và chỉ giới quy hoạch sử dụng đất, mốc giới và ranh giới hành lang bảo vệ an toàn công trình ;
 d ) Điểm toạ độ địa chính, địa danh và các ghi chú thuyết minh .
 4. Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện trọn các thửa đất và các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt , các yếu tố địa lý có liên quan; lập theo đơn vị hành chính xã , phường, thị trấn, được cơ quan thực hiện, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan quản lý đất đai cấp tính xác nhận.
 5. Bản trích đo địa chính là bản đồ thể hiện trọn hoặc một phần của một thửa đất hoặc một số thửa đất liền kề nhau, các đối tượng chiếm đất nhưng không tạo thành thửa đất, các yếu tố quy hoạch đã được duyệt, các yếu tố địa lý có liên quan trong phạm vi một đơn vị hành chính cấp xã ( trường hợp thửa đất có liên quan đến hai ( 02 ) hay nhiều phường, xã, thị trấn thì trên bản trích đo phải thể hiện đường địa giới hành chính xã để làm căn cứ xác định diện tích thửa đất trên từng phường, xã , thị trấn).
 6. Bản đồ địa chính được xem là biến động khi nội dung của một hay nhiều thông tin của thửa đất hoặc các thông tin khác cần quản lý của bản đồ địa chính trên thực tế tại thời điểm xem xét có thay đổi so với nội dung tương ứng trên nền bản đồ địa chính và số bộ hiện hành.
 7. Bản đồ địa chính được xem là có sai sót khi nội dung của một hay nhiều thông tin của thửa đất hoặc các thông tin khác cần quản lý của bản đồ địa chính có sai lầm hoặc thiếu sót so với thực tế tại thời điểm đo vẽ thành lập bản đồ địa chính,
8. Việc điều chỉnh một cách hợp pháp nội dung các thông tin trên bản đồ địa chính và số bộ cho đúng với thực tế gọi là chỉnh lý , cập nhật hồ sơ địa chính . Thực hiện công việc này trên máy tính gọi là cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính

Bình luận

By huuphuc

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *