Dịch vụ đo đạc có một số thuật ngữ chuyên môn những người làm nghề khác sẽ rất khó hiểu. Những thuật ngữ này thường thì chỉ cán bộ đo dạc mới hiểu. Để tất cả mọi người hiểu rõ những thuật ngữ dịch vụ đo đạc chúng tôi xin giải thích thuật ngữ như sau:
– Địa vật rõ ràng : là các địa vật có tính ổn định , hình thù rõ ràng , sắc nét như : mép tường, góc nhà , mép cột , Cọc bê tông có khắc dấu , vv … địa vật rõ ràng được nhận dạng thống nhất với sai số nhận dạng chính nó không lớn hơn 0,5 cm .
– Góc ranh rõ ràng : là các góc ranh mà bản thân nó là các địa vật rõ ràng hay được xác định từ các địa vật rõ ràng thông qua quan hệ hình học giữa chúng và phép do có sai số tổng hợp không vượt quá 1,5 cm .
– Góc ranh không rõ ràng : ngoài các góc ranh rõ ràng ra , còn lại là các góc ranh không rõ ràng .

  1. Quy định về độ chính xác đo đạc :
    a . Sai số vị trí mặt phẳng của điểm thuộc lưới khống chế đo vẽ sau tinh toán bình sai so với điểm cấp cao gần nhất không vượt quá +2 cm. b . Sai số chiều dài cạnh thưa :
    – Sai số chiều dài cạnh thửa ( cùng thửa đất ) ở thực địa giữa hai góc ranh rõ ràng ở xung quanh ô phố so với chiều dài nghịch tính từ tọa độ không vượt quá 14 cm .
     – Sai số chiều dài cạnh thửa giữa hai góc ranh rõ ràng bất kỳ ở xung quanh ô phố trên thực địa so với chiều dài nghịch tính từ tọa độ không vượt quá + 6 cm .
     – Sai số chiều dài cạnh thửa giữa hai góc ranh không rõ ràng ( đối với khu vực đất dân cư ) so với chiều dài nghịch tính từ tọa độ cho phép cộng thêm số gia sai số do thuộc tính của địa vật , nhưng tổng sai số : không được vượt quá + 10 cm , trường hợp đặc biệt cũng không lớn hơn +15 cm . Đối với khu vực đất nông nghiệp : không được vượt quá + 20 cm , trường hợp đặc biệt cũng không lớn hơn +30 cm .
  2. – Đối với khu vực khác có góc ranh , hoặc ranh giới không rõ ràng (như đất dọc theo sông , rạch , đất lâm nghiệp … ) sai số tương hỗ giữa các điểm trên cùng ranh giới thửa đất , sai số độ dài cạnh thửa đất khi đo kiểm tra không vượt quá 0.4 mm theo tỷ lệ bản đồ .
  3. . Xác định chênh lệch để điều chỉnh : Nếu kích thước thửa đất do mới với số liệu trên bản đồ địa chính có chênh lệch nhỏ hơn hoặc bằng với hạn sai nêu trên đây thì lấy số liệu trên bản đồ địa chính làm số liệu chính thức cho thửa đất . Nếu hình thể hoặc kích thước thửa đất có thay đổi vượt hạn sai nêu trên thì lập bản vẽ theo kích thước kiểm tra . Dựa vào các góc ranh không thay đổi của thửa đất và kích thước kiểm tra thửa đất để chỉnh lại vị trí thửa đất . Việc xử lý sự chênh lệch tọa độ các góc cạnh cũ có trên bản đồ địa chính và còn tồn tại ngoài thực địa với tọa độ góc ranh mới đo . Có hai trường hợp :
     – Đối với góc ranh rõ ràng : sai số trung bình vị trí không vượt quá 0.3 mm theo tỷ lệ bản đồ ( tương ứng Dx = 2y = 0,2 mm ) .
    – Đối với góc ranh không rõ ràng : sai số trung bình vị trí không vượt quá 0.4 mm theo tỷ lệ bản đồ ( tương ứng Dx = Dy = 0,3 mm ) . Nếu độ chênh lệch tọa độ nằm trong hạn sai cho phép nêu trên chọn lọa độ góc ranh trên bản đồ địa chính số vì tọa độ này đã được pháp lý hóa . Khi đó cho tọa độ góc ranh mới do trùng với tọa độ góc ranh cũ có sẵn trên bản đồ địa chính số làm cơ sở xác định các góc ranh mới khác .
    – Nếu độ chênh lệch tọa độ vượt hạn sai cho phép nêu trên : Kiểm tra lại số liệu mới đo và việc vẽ dựng hình thửa đất , nếu cần đi xác ninh thực địa , đo dục bổ sung để khẳng định kết quả . Nếu kết quả đo mới không chính xác : vẽ lại bản vẽ hiện trạng vị trí (bản trích đo địa chính) theo số liệu chính xác .
    – Nếu kết quả đo mới chính xác : lấy theo tọa độ góc ranh đo mới. In hồ sơ kỹ thuật thửa đất các thửa liền kề , lập bản mô tả ranh giới , mốc giới thửa đất và file bản đồ địa chính đã điều chỉnh, Trường hợp các điểm góc ranh mới phát sinh từ việc biến động tách thửa, gộp thửa không trùng trên ranh cũ cũng được xử lý tương tự .

Quảng cáo

Bình luận