Hướng dẫn

Định hướng đường thẳng và góc định hướng

0

Khi kỹ sư đo đạc muốn đo một thửa đất hay một một con đường chính xác thì cần phải định hướng đường thẳng.

Định hướng đường thẳng

Trên mặt phẳng, vị trí của một điểm có thể được xác oặc theo hệ tọa độ vuông góc, hoặc theo hệ toạ độ cực là A(βA dA). Trong hệ toạ độ cực, góc βA là một trong hai yếu tố để định vị điểm. Góc  βnày xác định hướng của đường thẳng OA so với hướng góc toạ độ Ox. Bởi vậy cần phải định hướng đường thẳng (để góp phần tham gia vào việc định vị điểm).

Định hướng đường thẳng nào đó là xác định góc hợp ng thẳng đó với một đường thẳng khác đã được m gốc.

Trong trắc địa thường chọn hướng gốc là

Kinh tuyến thực.

Kinh tuyến giữa mũi.

Kinh tuyến từ. ng ứng sẽ có các loại gốc định hưởng là

Góc phương vị thực A, c định hướng a.

Góc phương vị từ A..

Tại vì các kinh tuyến (làm gốc) không song song với nhau, chúng đồng quy ở hai cực. Đặc tính này được đặc trưng bởi một đại lượng gọi là góc hội tụ kinh tuyến γ. Nói một cách khác góc hội tụ kinh tuyến γ là đặc trưng cho tính chất không song song giữa các kinh tuyến, tính chất đồng quy ở hai cực của các kinh tuyến.

Góc định hướng α

 Trong từng múi chiếu bản đồ, hướng gốc được chọn là hướng Bắc của ki tuyến giữa múi (hay đường thẳng đứng song song với kinh tuyến giữa múi). Khi ấy có khái niệm góc định hướng α

 Góc dịnh hướng  α là gì

Góc định hướng α của một đường thẳng (12) là góc phẳng tính từ phương Bắc của kinh tuyến giữa múi (hay đường thẳng đứng song song với nó), theo chiều quay của kim đồng hồ đến phương của đường thẳng đã cho, có giá trị từ 0° đến 360°.
Nghĩa là trong từng múi chiếu bản đồ, góc định hướng của một đường thẳng ở các điểm khác nhau đều như nhau (không phụ thuộc vào không gian).
4. Góc định hướng thuận và góc định hướng ngược của cùng một đường thẳng (hình 2.4):
α2112+180°
Quy ước:
α12  là góc định hướng thuận của đường 12.
α12 là góc định hướng ngược của đường 12.
Quan hệ giữa các góc định hướng a với góc phương vị thực A của cùng một đường thẳng 
α = A-γ
Trong đó:
α góc định hướng;
A – góc phương vị thực;
γ góc hội tụ kinh tuyến giữa kinh tuyến giữa múi với một kinh tuyến đang xét.
Quy ước:
 Nếu điểm đang xét ở nửa múi trái (phía Tây), γ mang dấu âm. Nếu điểm dang xét ở nửa múi phải (phía Đông), γ mang dấu dương,
6. Quan hệ giữa góc bằng β với các góc định hướng a của hai tia tạo thành góc bằng ấy

βA góc bằng tạo bởi hai tia AB và AC;

αAB góc định hướng của tia AB (tía phải);

αAC góc định hướng của tia AC (tía trái).

Quy ước:

Đứng tại đỉnh A, ngoảnh mặt vào phía trong góc bằng βA, có:

Tia phải AB.

– Tía trái AC.

Nghĩa là góc bằng β sẽ bằng hiệu số giữa góc định hướng của tia phải với góc định hướng của tia trái.

Quan hệ giữa góc định hướng a với góc bằng B trong một đường gấp khúc

α23=α12+180° – β2ph

Quy ước:

Về không gian: đi theo đường gấp khúc 1-2-3.

– Phía “trái” (tr).

– Phía “phải” (ph).

Về thời gian:

– 12 đến “trước”.

– 23 đến “sau”.

Nghĩa là góc định hướng của cạnh sau (α23) bằng góc định hướng của cạnh trước (α12) cộng với 180° rồi trừ đi góc bằng phía tay phải tại đỉnh 2 (β2ph ).

Quan hệ giữa góc định hướng α với góc phương

Phương vị từ At 

α =A-γ

A=At

Α=At+ δ –γ

Trong đó:

α : Góc dịnh hướng

At : Góc phương vị từ

γ: Góc hội tụ kinh tuyến

Δ: Góc lệch từ

Có thể bạn sẽ thích

Bình luận

Để lại bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai.